CÁCH KHÓA VÀ MỞ CÁC Ô TRONG EXCEL

Tron.g bài hướn.g dẫn này, Học Excel Online sẽ giải thích cách khóa một ô hoặc một số ô tron.g Excel để bảo vệ chún.g khỏi bị xóa, ghi đè hoặc chỉnh sửa. Đồn.g thời, hướn.g dẫn cách mở khóa các ô đó sử dụn.g mật khẩu hoặc cho phép n.gười dùn.g cụ thể có quyền chỉnh sửa ô đó dù khôn.g có mật khẩu. Cuối cùn.g, bài viết sẽ hướn.g dẫn cách phát hiện và làm nổi bật các ô đã được khóa và mở khóa tron.g Excel.

Có thể bạn đã biết cách để khóa một tran.g tính, tuy nhiên, tron.g một số trườn.g hợp bạn khôn.g muốn khóa toàn bộ tran.g mà chỉ cần khóa một số ô, cột hoặc hàn.g cụ thể, còn lại vẫn giữ n.guyên khôn.g khóa.

Ví dụ: bạn có thể cho phép n.gười dùn.g nhập và chỉnh sửa dữ liệu n.guồn, nhưn.g bảo vệ các ô bằn.g các côn.g thức tính toán dữ liệu đó. Nói cách khác, bạn chỉ khóa một ô hoặc dải ô khôn.g muốn bị thay đổi.

CÁCH KHÓA CÁC Ô TROn.g EXCEL
Khóa tất cả các ô trên một bản.g Excel rất dễ dàn.g – bạn chỉ cần đặt bảo vệ cho cả tran.g tính, như vậy tất cả các ô sẽ được khóa theo mặc định.

Nếu bạn khôn.g muốn khóa tất cả các ô trên tran.g, nhưn.g muốn bảo vệ các ô nhất định để chún.g khôn.g bị ghi đè, xóa hoặc chỉnh sửa, trước tiên bạn cần phải mở khóa tất cả các ô, sau đó khóa nhữn.g ô cụ thể và sau đó đặt bảo vệ bản.g.

CÁC BƯỚC CHI TIẾT ĐỂ KHÓA CÁC Ô TROn.g EXCEL 2010, EXCEL 2013 VÀ EXCEL 2016 ĐƯỢC THỂ HIỆN n.gAY DƯỚI ĐÂY.
1. Mở tất cả các ô trên tran.g.
Theo mặc định, tùy chọn Locked được kích hoạt cho tất cả các ô trên tran.g tính. Đó là lý do tại sao, để khóa các ô nhất định tron.g Excel, bạn cần phải mở khóa tất cả các ô đầu tiên.

Nhấn Ctrl + A hoặc nhấp vào nút Select All tron.g một bản.g tính Excel để chọn toàn bộ tran.g tính.
Nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells (hoặc nhấp chuột phải vào bất kỳ ô nào đã chọn và chọn Format Cells từ trình đơn n.gữ cảnh).
Tron.g hộp thoại Format Cells, chuyển san.g tab Protection, bỏ chọn tùy chọn Locked, và nhấn OK.

2. Chọn ô, dãy, cột hoặc hàn.g bạn muốn đặt bảo vệ.
Để khóa các ô hoặc dãy, hãy chọn chún.g theo cách thôn.g thườn.g bằn.g cách sử dụn.g các phím, con chuột hoặc mũi tên kết hợp với Shift. Để chọn các ô khôn.g liền kề, chọn ô đầu tiên hoặc một dãy ô, bấm và giữ phím Ctrl, và chọn các ô khác hoặc các dải ô khác.

ĐỂ BẢO VỆ CỘT TROn.g EXCEL, HÃY THỰC HIỆN MỘT TROn.g CÁC THAO TÁC SAU:
– Để bảo vệ một cột, nhấp vào chữ cái đại diện của cột để chọn cột đó. Hoặc, chọn bất kỳ ô nào tron.g cột mà bạn muốn khóa, và nhấn Ctrl + Space.
– Để chọn các cột liền kề, nhấp chuột phải vào tiêu đề cột đầu tiên và kéo vùn.g chọn qua các chữ cái đại diện của cột về phía bên phải hoặc bên trái. Hoặc, chọn cột đầu tiên, giữ phím Shift, và chọn cột cuối cùn.g.
– Để chọn các cột khôn.g liền kề, nhấp vào chữ cái của cột đầu tiên, giữ phím Ctrl và nhấp vào các tiêu đề của các cột khác mà bạn muốn đặt bảo vệ.
– Để bảo vệ các hàn.g tron.g Excel, hãy chọn chún.g theo cách thức tươn.g tự.

Để khóa tất cả các ô bằn.g côn.g thức, hãy chuyển đến tab Tran.g chủ> > Editin.g group > Find & Select > Go To Special. Tron.g hộp thoại Go To Special, kiểm tra nút radio Formulas, và nhấn OK.
3. Khóa các ô đã chọn.
Với các ô được yêu cầu đã chọn, nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells (hoặc nhấp chuột phải vào ô đã chọn và nhấp vào Format Cells), chuyển san.g tab Protection và kiểm tra phần Locked.

HomeExcel cơ bảnCách khóa và mở các ô tron.g Excel
CÁCH KHÓA VÀ MỞ CÁC Ô TROn.g EXCELExcel cơ bản John Doer Excel cơ bản, tài liệu hướn.g dẫn học excel 2010, Tự học excel, tự học excel 2010 nân.g cao
Nội dun.g chính [Ẩn]

1 Cách khóa các ô tron.g Excel
1.1 Các bước chi tiết để khóa các ô tron.g Excel 2010, Excel 2013 và Excel 2016 được thể hiện n.gay dưới đây.
1.2 Để bảo vệ cột tron.g Excel, hãy thực hiện một tron.g các thao tác sau:
1.3 Cách mở khóa cho các ô tron.g Excel (bỏ cài đặt bảo vệ cho tran.g tính)
1.4 Cách mở khóa một số ô trên một bản.g tính Excel được bảo vệ
2 Cho phép n.gười dùn.g nhất định chỉnh sửa ô đã chọn mà khôn.g có mật khẩu
3 Cách khóa các ô khác tron.g Excel n.goài các ô đầu vào
4 Cách tìm và làm nổi bật các ô đã khóa / mở khóa trên một tran.g tính
4.1 Giải pháp là làm nổi bật các ô bị khóa và / hoặc đã được mở khóa bằn.g cách tạo ra một quy tắc định dạn.g có điều kiện dựa trên các côn.g thức sau:
Chia sẻ bài viết này:
5

Tron.g bài hướn.g dẫn này, Học Excel Online sẽ giải thích cách khóa một ô hoặc một số ô tron.g Excel để bảo vệ chún.g khỏi bị xóa, ghi đè hoặc chỉnh sửa. Đồn.g thời, hướn.g dẫn cách mở khóa các ô đó sử dụn.g mật khẩu hoặc cho phép n.gười dùn.g cụ thể có quyền chỉnh sửa ô đó dù khôn.g có mật khẩu. Cuối cùn.g, bài viết sẽ hướn.g dẫn cách phát hiện và làm nổi bật các ô đã được khóa và mở khóa tron.g Excel.

Có thể bạn đã biết cách để khóa một tran.g tính, tuy nhiên, tron.g một số trườn.g hợp bạn khôn.g muốn khóa toàn bộ tran.g mà chỉ cần khóa một số ô, cột hoặc hàn.g cụ thể, còn lại vẫn giữ n.guyên khôn.g khóa.

Ví dụ: bạn có thể cho phép n.gười dùn.g nhập và chỉnh sửa dữ liệu n.guồn, nhưn.g bảo vệ các ô bằn.g các côn.g thức tính toán dữ liệu đó. Nói cách khác, bạn chỉ khóa một ô hoặc dải ô khôn.g muốn bị thay đổi.

CÁCH KHÓA CÁC Ô TROn.g EXCEL
Khóa tất cả các ô trên một bản.g Excel rất dễ dàn.g – bạn chỉ cần đặt bảo vệ cho cả tran.g tính, như vậy tất cả các ô sẽ được khóa theo mặc định.

Nếu bạn khôn.g muốn khóa tất cả các ô trên tran.g, nhưn.g muốn bảo vệ các ô nhất định để chún.g khôn.g bị ghi đè, xóa hoặc chỉnh sửa, trước tiên bạn cần phải mở khóa tất cả các ô, sau đó khóa nhữn.g ô cụ thể và sau đó đặt bảo vệ bản.g.

CÁC BƯỚC CHI TIẾT ĐỂ KHÓA CÁC Ô TROn.g EXCEL 2010, EXCEL 2013 VÀ EXCEL 2016 ĐƯỢC THỂ HIỆN n.gAY DƯỚI ĐÂY.
1. Mở tất cả các ô trên tran.g.
Theo mặc định, tùy chọn Locked được kích hoạt cho tất cả các ô trên tran.g tính. Đó là lý do tại sao, để khóa các ô nhất định tron.g Excel, bạn cần phải mở khóa tất cả các ô đầu tiên.

Nhấn Ctrl + A hoặc nhấp vào nút Select All tron.g một bản.g tính Excel để chọn toàn bộ tran.g tính.
Nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells (hoặc nhấp chuột phải vào bất kỳ ô nào đã chọn và chọn Format Cells từ trình đơn n.gữ cảnh).
Tron.g hộp thoại Format Cells, chuyển san.g tab Protection, bỏ chọn tùy chọn Locked, và nhấn OK.

2. Chọn ô, dãy, cột hoặc hàn.g bạn muốn đặt bảo vệ.
Để khóa các ô hoặc dãy, hãy chọn chún.g theo cách thôn.g thườn.g bằn.g cách sử dụn.g các phím, con chuột hoặc mũi tên kết hợp với Shift. Để chọn các ô khôn.g liền kề, chọn ô đầu tiên hoặc một dãy ô, bấm và giữ phím Ctrl, và chọn các ô khác hoặc các dải ô khác.

ĐỂ BẢO VỆ CỘT TROn.g EXCEL, HÃY THỰC HIỆN MỘT TROn.g CÁC THAO TÁC SAU:
– Để bảo vệ một cột, nhấp vào chữ cái đại diện của cột để chọn cột đó. Hoặc, chọn bất kỳ ô nào tron.g cột mà bạn muốn khóa, và nhấn Ctrl + Space.
– Để chọn các cột liền kề, nhấp chuột phải vào tiêu đề cột đầu tiên và kéo vùn.g chọn qua các chữ cái đại diện của cột về phía bên phải hoặc bên trái. Hoặc, chọn cột đầu tiên, giữ phím Shift, và chọn cột cuối cùn.g.
– Để chọn các cột khôn.g liền kề, nhấp vào chữ cái của cột đầu tiên, giữ phím Ctrl và nhấp vào các tiêu đề của các cột khác mà bạn muốn đặt bảo vệ.
– Để bảo vệ các hàn.g tron.g Excel, hãy chọn chún.g theo cách thức tươn.g tự.

Để khóa tất cả các ô bằn.g côn.g thức, hãy chuyển đến tab Tran.g chủ> > Editin.g group > Find & Select > Go To Special. Tron.g hộp thoại Go To Special, kiểm tra nút radio Formulas, và nhấn OK.
3. Khóa các ô đã chọn.
Với các ô được yêu cầu đã chọn, nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells (hoặc nhấp chuột phải vào ô đã chọn và nhấp vào Format Cells), chuyển san.g tab Protection và kiểm tra phần Locked.

4. Bảo vệ tran.g tính
Khóa các ô tron.g Excel khôn.g có hiệu lực cho đến khi bạn đặt bảo vệ cho bản.g tính đó. Điều này có thể gây chút nhầm lẫn, nhưn.g Microsoft đã thiết kế theo cách này, và chún.g ta phải tuân theo điều đó.

Trên tab Review, tron.g nhóm Chan.ges, hãy nhấp vào nút Protect Sheet. Hoặc, nhấp chuột phải vào tab sheet và chọn Protect Sheet tron.g trình đơn n.gữ cảnh.

Bạn sẽ được nhắc nhập mật khẩu (tùy chọn) và chọn hành độn.g mà bạn muốn cho phép n.gười dùn.g thực hiện. Thực hiện việc này và nhấp OK.

Giờ thì các ô đã chọn đã được khóa và bảo vệ khỏi bất kỳ thay đổi nào, tron.g khi tất cả các ô khác tron.g bản.g tính vẫn có thể chỉnh sửa được.

CÁCH MỞ KHÓA CHO CÁC Ô TROn.g EXCEL (BỎ CÀI ĐẶT BẢO VỆ CHO TRAn.g TÍNH)
Để mở khóa tất cả các ô trên một tran.g tính, bạn có thể loại bỏ bảo vệ bản.g tính. Để làm điều này, hãy nhấp chuột phải vào tab sheet và chọn Unprotect Sheet … từ trình đơn n.gữ cảnh. n.goài ra, bấm vào nút Unprotect Sheet trên tab Review, tron.g nhóm Chan.ges:

n.gay khi bản.g tính khôn.g được bảo vệ, bạn có thể chỉnh sửa bất kỳ ô nào và sau đó vẫn có thể đặt bảo vệ bản.g tính một lần nữa.

Nếu bạn muốn cho phép n.gười dùn.g chỉnh sửa các ô hoặc dải ô cụ thể trên một bản.g tính được bảo vệ bằn.g mật khẩu, hãy kiểm tra phần sau đây.

CÁCH MỞ KHÓA MỘT SỐ Ô TRÊN MỘT BẢn.g TÍNH EXCEL ĐƯỢC BẢO VỆ
Tron.g phần đầu của hướn.g dẫn này, chún.g ta đã thảo luận làm thế nào để khóa các ô tron.g Excel sao cho khôn.g ai có thể chỉnh sửa nhữn.g ô đó mà khôn.g cần bảo vệ nó.

Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể muốn chỉnh sửa các ô cụ thể trên tờ của riên.g mình hoặc để cho nhữn.g n.gười dùn.g tin cậy khác chỉnh sửa các ô đó. Nói cách khác, bạn có thể cho phép các ô nhất định trên một bản.g tính được mở khóa bằn.g mật khẩu. Vậy hãy thực hiện theo cách sau:

1. Chọn các ô hoặc dãy bạn muốn mở bằn.g mật khẩu khi tran.g được bảo vệ.
2. Chuyển đến tab Review > Chan.ges và nhấp vào Allow Users to Edit Ran.ges.

Chú thích. Tính năn.g này chỉ khả dụn.g tron.g một tấm khôn.g được bảo vệ. Nếu nút Allow Users to Edit Ran.ges được tô màu xám, hãy nhấp vào nút Unprotect Sheet trên tab Review.
3. Tron.g hộp thoại Allow Users to Edit Ran.ges, nhấp vào nút New để thêm một phạm vi mới:

4. Tron.g cửa sổ hộp thoại New Ran.ge, hãy thực hiện theo các bước sau:

Tron.g hộp Title, hãy nhập tên dải ô có ý n.ghĩa thay vì tên mặc định là Ran.ge1 (tùy chọn).
Tron.g ô Refers to cells, nhập ô hoặc tham chiếu phạm vi. Theo mặc định, (các) ô hoặc phạm vi được chọn hiện tại.
Tron.g hộp Ran.ge password, nhập mật khẩu.
Nhấp vào nút OK.

Mẹo. Bên cạnh việc mở khóa phạm vi quy định bằn.g mật khẩu, bạn có thể cho một số n.gười dùn.g quyền chỉnh sửa phạm vi đó mà khôn.g có mật khẩu. Để làm điều này, hãy nhấp vào nút Permissions ở góc dưới bên trái của hộp thoại New Ran.ge và thực hiện theo các hướn.g dẫn này (các bước 3- 5).
5. Cửa sổ Xác nhận mật khẩu sẽ xuất hiện và nhắc bạn nhập lại mật khẩu. Thực hiện việc này và nhấp OK.
6. Dải mới sẽ được liệt kê tron.g hộp thoại Allow Users to Edit Ran.ges. Nếu bạn muốn thêm một vài dải, hãy lặp lại các bước từ 2 đến 5.
7. Nhấp vào nút Protect Sheet ở nút của cửa sổ để áp dụn.g đặt bảo vệ cho tran.g.

8. Tron.g cửa sổ Protect Sheet, gõ mật khẩu để hủy bảo vệ sheet, chọn các hộp kiểm tra bên cạnh các thao tác bạn muốn cho phép, và nhấn OK.
Mẹo. Bạn nên bảo vệ một tran.g bằn.g mật khẩu khác với mật khẩu bạn đã sử dụn.g để mở khóa phạm vi.

9. Tron.g cửa sổ xác nhận mật khẩu, nhập lại mật khẩu và nhấn OK.
Bây giờ, bản.g tính của bạn được bảo vệ bằn.g mật khẩu, nhưn.g các ô cụ thể có thể được mở khóa bằn.g mật khẩu bạn cun.g cấp cho phạm vi đó. Và bất kỳ n.gười dùn.g nào biết rằn.g mật khẩu phạm vi có thể chỉnh sửa hoặc xóa các nội dun.g của ô.

Chia sẻ bộ tài liệu excel cơ bản hay nhất mọi thời đại

CHO PHÉP n.gƯỜI DÙn.g NHẤT ĐỊNH CHỈNH SỬA Ô ĐÃ CHỌN MÀ KHÔn.g CÓ MẬT KHẨU
Mở khóa các ô với mật khẩu có thể rất hữu ích tron.g một số trườn.g hợp, nhưn.g nếu bạn cần phải thườn.g xuyên chỉnh sửa các ô đó, việc gõ mật khẩu mỗi lần có thể là một sự lãn.g phí thời gian. Tron.g trườn.g hợp này, bạn có thể thiết lập quyền cho n.gười dùn.g cụ thể để chỉnh sửa một số dãy hoặc các ô riên.g lẻ mà khôn.g có mật khẩu.

Chú thích. Các tính năn.g này hoạt độn.g trên Windows XP hoặc cao hơn, và máy tính của bạn phải nằm trên một tên miền.
Giả sử bạn đã thêm một hoặc nhiều dải mở khóa bằn.g mật khẩu, hãy thực hiện theo các bước sau.

1. Chuyển đến tab Review > Chan.ges và nhấp Allow Users to Edit Ran.ges.
Chú thích. Nếu Allow User to Edit Ran.ges có màu xám, nhấp vào nút Unprotect Sheet để loại bỏ bảo vệ bản.g.
2. Tron.g cửa sổ Allow Users to Edit Ran.ges, chọn phạm vi mà bạn muốn thay đổi các quyền, và nhấp vào nút Permissions.

Mẹo. Nút Permissions cũn.g có sẵn khi bạn tạo một dải mới được mở bằn.g mật khẩu.
3. Cửa sổ Permissions sẽ mở ra, và bạn nhấn nút Add

4. Tron.g hộp Enter the object names to select, nhập tên của n.gười dùn.g mà bạn muốn cho phép chỉnh sửa phạm vi.
Để xem định dạn.g tên yêu cầu, hãy nhấp vào liên kết examples. Hoặc chỉ cần gõ tên n.gười dùn.g khi nó được lưu trữ trên miền của bạn và nhấp vào nút Check Names để xác minh tên.

Excel sẽ xác nhận tên và áp dụn.g định dạn.g được yêu cầu.

5. Khi bạn nhập và xác nhận tên của tất cả n.gười dùn.g mà bạn muốn cho phép chỉnh sửa phạm vi đã chọn, nhấp vào nút OK.
6. Tron.g mục Group or user names, chỉ định loại quyền cho mỗi n.gười dùn.g (Allow hoặc Deny), và nhấp vào nút OK để lưu các thay đổi rồi đón.g hộp thoại lại.

Chú thích. Nếu một ô nào đó thuộc nhiều hơn một phạm vi được mở bằn.g mật khẩu, tất cả n.gười dùn.g được phép chỉnh sửa bất kỳ phạm vi nào có thể chỉnh sửa ô đó.

CÁCH KHÓA CÁC Ô KHÁC TROn.g EXCEL n.gOÀI CÁC Ô ĐẦU VÀO
Khi bạn đã nỗ lực rất nhiều tron.g việc tạo ra một biểu mẫu tinh vi hoặc bản.g tính tron.g Excel, chắc chắn bạn sẽ muốn bảo vệ côn.g việc của mình và n.găn n.gười dùn.g can thiệp vào côn.g thức của bạn hoặc thay đổi dữ liệu khôn.g nên thay đổi. Tron.g trườn.g hợp này, bạn có thể khóa tất cả các ô trên bản.g tính Excel trừ các ô đầu vào nơi n.gười dùn.g của bạn được yêu cầu nhập dữ liệu.

Một tron.g nhữn.g giải pháp có thể là sử dụn.g tính năn.g Allow User to Edit Ran.ges để mở khóa các ô đã chọn, như đã trình bày ở trên. Một giải pháp có thể được dùn.g để nó khôn.g chỉ định dạn.g ô đầu vào mà còn mở khóa chún.g.

Đối với ví dụ này, chún.g ta sẽ sử dụn.g một phép toán tính lãi suất cao, các bạn theo dõi ví dụ ở phần bên dưới:

n.gười dùn.g sẽ nhập dữ liệu vào các ô B2:B9, và côn.g thức tron.g B11 tính toán sự cân bằn.g dựa trên đầu vào của n.gười dùn.g. Vì vậy, mục tiêu của chún.g ta là khóa tất cả các ô trên bản.g tính Excel này, bao gồm các ô của côn.g thức và mô tả các trườn.g, và chỉ để lại các ô đầu vào (B3:B9). Để thực hiện việc này, các bạn làm theo các bước sau.
1. Trên tab Tran.g chủ, tron.g nhóm Styles, tìm kiểu Input, nhấp chuột phải vào nó, sau đó bấm Modify

2. Theo mặc định, kiểu nhập liệu Excel bao gồm thôn.g tin về phôn.g chữ, đườn.g viền và màu sắc, nhưn.g khôn.g có trạn.g thái bảo vệ ô. Để thêm, chỉ cần chọn hộp kiểm tra Protection:

Mẹo: Nếu bạn chỉ muốn mở các ô đầu vào mà khôn.g thay đổi định dạn.g ô, hãy bỏ chọn tất cả các hộp trên hộp thoại Style thay vì hộp thoại Protection.
3. Như bạn thấy tron.g ảnh chụp màn hình ở trên, Protection bao gồm kiểu Input , nhưn.g nó được đặt thành Locked, tron.g khi chún.g ta cần phải mở khóa các ô đầu vào. Để thay đổi điều này, nhấp vào nút Format ở góc trên bên phải của cửa sổ Style.
4. Hộp thoại Format Cells sẽ mở ra, bạn chuyển san.g tab Protection, bỏ chọn hộp Locked, và nhấn OK:

5. Cửa sổ hộp thoại Style sẽ cập nhật để cho biết tình trạn.g No Protection như thể hiện dưới đây, và bạn nhấn OK:

6. Bây giờ, chọn các ô đầu vào trên tran.g tính của bạn và nhấp vào nút Input style trên thanh thực đơn. Các ô được chọn sẽ được định dạn.g và mở khóa cùn.g một lúc:

7. Việc khóa các ô tron.g Excel khôn.g có hiệu lực cho đến khi bảo vệ bản.g được bật. Vì vậy, điều cuối cùn.g bạn cần làm là vào tab Review > Chan.ges, and nhấn nút Protect Sheet.

Nếu kiểu Input của Excel khôn.g phù hợp với bạn vì một số lý do nào đó, bạn có thể tạo phon.g cách riên.g của bạn để mở khóa các ô được chọn, điểm then chốt là chọn hộp bảo vệ và đặt No Protection như đã trình bày ở trên.

CÁCH TÌM VÀ LÀM NỔI BẬT CÁC Ô ĐÃ KHÓA / MỞ KHÓA TRÊN MỘT TRAn.g TÍNH
Nếu bạn đã khóa và mở khóa các ô trên một bản.g tính nhất định nhiều lần, bạn có thể đã quên nhữn.g ô nào bị khóa và đã được mở khóa. Để tìm các ô đã khóa và đã được mở khóa, bạn có thể sử dụn.g chức năn.g CELL, nó sẽ trả về thôn.g tin về định dạn.g, vị trí và các thuộc tính khác nếu chỉ định ô đó.

Để xác định tình trạn.g bảo vệ của một ô, hãy nhập từ “protect” tron.g đối số đầu tiên của côn.g thức CELL và địa chỉ ô tron.g đối số thứ hai. Ví dụ:

=CELL(“protect”, A1)

Nếu A1 bị khóa, côn.g thức trên trả về 1 (TRUE), và nếu nó được mở khóa, côn.g thức sẽ trả về 0 (FALSE) như thể hiện tron.g hình bên dưới (côn.g thức nằm tron.g các ô B1 và B2):

Dù cách này rất dễ thực hiện nhưn.g nếu bạn có nhiều cột dữ liệu, cách tiếp cận trên khôn.g phải là cách tốt nhất. Sẽ thuận tiện hơn nhiều nếu có thể xem tất cả các ô bị khóa hoặc đã được mở khóa hơn là phân loại ra.

GIẢI PHÁP LÀ LÀM NỔI BẬT CÁC Ô BỊ KHÓA VÀ / HOẶC ĐÃ ĐƯỢC MỞ KHÓA BẰn.g CÁCH TẠO RA MỘT QUY TẮC ĐỊNH DẠn.g CÓ ĐIỀU KIỆN DỰA TRÊN CÁC CÔn.g THỨC SAU:
– Để làm nổi bật các ô đã bị khóa: =CELL(“protect”, A1)=1
– Để đánh dấu các ô đã mở khóa: =CELL(“protect”, A1)=0
Trườn.g hợp A1 là ô sát bên trái tron.g phạm vi được quy định bởi quy tắc định dạn.g có điều kiện của bạn.

Ví dụ, ở đây có một bản.g nhỏ và khóa các ô B2:D2 có chứa côn.g thức SUM. Ảnh chụp màn hình sau minh họa quy tắc làm nổi bật các ô bị khóa:

Chú thích. Tính năn.g định dạn.g có điều kiện bị vô hiệu trên một tran.g được bảo vệ. Vì vậy, hãy chắc chắn tắt bảo vệ bản.g trước khi tạo quy tắc (tab Review > Chan.ges group > Unprotect Sheet).

Trên đây, Học Excel Online đã trình bày cho các bạn thấy cách khóa một hoặc nhiều ô tron.g bản.g tính Excel của bạn. Hy vọn.g bài viết này man.g lại nhiều thôn.g tin hữu ích cho côn.g việc của bạn. Nhữn.g kiến thức này các bạn có thể học được tron.g khóa học Excel từ cơ bản tới nân.g cao của Học Excel Online. Khóa học này cun.g cấp cho bạn các kiến thức đầy đủ và có hệ thốn.g về các hàm, các côn.g cụ tron.g Excel, ứn.g dụn.g Excel tron.g một số côn.g việc. Hãy tham gia n.gay để nhận được nhiều ưu đãi. Chi tiết xem tại: Học Excel Online

Share on Google Plus
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét